Dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì nâng cao của tiếng Anh. Nhiều người học khá bối rối khi không biết làm thế nào để nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng như cách sử dụng thì này như nào. Hôm nay Space E sẽ chia sẻ tới những bạn đang học tiếng Anh dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn giúp bạn có nền tảng kiến thức vững chắc.

Vàng Trắng Công ty Hình học Kế hoạch Dự án Bản thuyết trình Kinh doanh (6)

1. Tổng quan về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1.1 Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) được dùng để diễn tả một hành động/ sự việc đã và đang xảy ra trong quá khứ nhưng nó kết thúc trước một hành động/ sự việc khác cũng tại thời điểm trong quá khứ.

1.2 Công thức

Dạng khẳng định: S + had + been + V-ing +...

 

Ví dụ:

By the time I went to work, my roommate had been excercising for an hours. 

(Trước khi tôi đi làm, bạn cùng phòng của tôi đã tập thể dục trong ba giờ.)

 

Dạng phủ định: S + had + not + been + Ving +...

 

Ví dụ: 

I hadn’t been playing a game when she came home. 

(Tôi đã không chơi game khi cô ấy đã về nha.)

 

*Lưu ý: had not = hadn’t

 

Dạng nghi vấn: Had + S + been + V-ing +…?

 

Ví dụ: 

Had he been playing football for 2 hours before he went to dinner?

(Anh ấy đã chơi bóng đá suốt 2 tiếng trước khi anh ấy đi ăn tối phải không?)

 

Wh - question: Wh - question + had + S + been + V-ing +...?

 

Ví dụ: 

How long had you been working here before I came? 

(Bạn đã làm việc ở đây bao lâu rồi trước khi tôi tới?)

  



2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là 7 cách dùng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

 

Diễn tả một hành động/ sự việc xảy ra trước hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

 

Ví dụ: I had been doing the report before my boss mentioned it.

(Tôi đã làm báo cáo trước khi sếp tôi đề cập đến nó.)

 

Diễn đạt một hành động là nguyên nhân của điều gì đó xảy ra trong quá khứ

 

Ví dụ: She broke up with me because I forgot her birthday many times.

(Cô ấy đã chia tay tôi vì tôi đã quên sinh nhật của cô ấy nhiều lần)

 

Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một hành động/ sự việc khác trong quá khứ

 

Ví dụ: We cooked for an hour before our parents came home

(Chúng tôi đã nấu ăn 1 tiếng đồng hồ trước khi ba mẹ về nhà.)

 

Diễn tả một hành động/ sự việc xảy ra để chuẩn bị cho một hành động/ sự việc khác

 

Ví dụ: I had been practicing dancing for 2 months to prepare for the concert last week.

(Tôi đã tập nhảy được 2  tháng để chuẩn bị cho buổi hòa nhạc tuần trước.)

 

Nói về một hành động diễn ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

 

Ví du: He had been going out for 3 hours before 6pm yesterday.

(Anh ấy đã đi chơi trong 3 tiếng trước 6 chiều hôm qua.)

 

Nhấn mạnh một hành động đã để lại kết quả trong quá khứ

 

Ví dụ: Yesterday she was sick because she was out in the rain for half an hour.

(Hôm qua cô ấy đã bị ốm vì cô ấy đã dầm mưa khoảng nửa tiếng bên ngoài.)

 

Dùng cho câu điều kiện loại 3, nói về hành động không có thực trong quá khứ

 

Ví dụ: If it had been sunny yesterday, I would have gone out with you.)

(Nếu hôm qua trời nắng, tôi đã đi chơi với bạn rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dưới đây sẽ giúp người học nhận biết dễ dàng và tránh nhầm lẫn với các thì khác:

  • For: trong khoảng bao lâu
  • When: khi
  • Since: từ khi
  • By the time: vào lúc, trước khi
  • How long: bao lâu
  • Before: trước khi
  • After: sau khi
  • Until then: cho đến lúc đó
  • Prior to that time: thời điểm trước đó

4. Bài tập vận dụng & đáp án

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1, I (work) all day, so I didn't want to go out.

 

2, She (sleep) for ten hours when I woke her.

 

3, They (live) in Beijing for three years when he lost his job.

 

  1. When we met, you (work) at that company for six months.

 

  1. We (eat) all day, so we felt a bit ill.

 

6) He was red in the face because he (run).

 

7, It (rain) and the road was covered in water.

 

8,  I was really tired because I (study).

 

9, We (go) out for three years when we got married.

 

10) It (snow) for three days.



Đáp án

  1. had been working
  2. had been slept
  3. had been living
  4. had been working
  5. had been eating
  6. had been running
  7. had been raining
  8. had been studying
  9. had been going
  10. had been snowing

 

Qua bài viết này, Space English tin rằng bạn học đã nắm được cách dùng cũng như các dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bên cạnh đó, hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao vốn từ vựng cũng như khả năng ngữ pháp của mình nhé. Hãy theo dõi Space E  và tham khảo các kiến thức hữu ích khác trong thư viện tiếng Anh của chúng mình nhé. Chúc bạn học tốt. 

Xem thêm các thì công thức các thì trong tiếng Anh tại đây=>>>

Đừng quên theo dõi fanpage: Space E để có những thông tin mới nhất từ chúng mình nhé !

 

Bài viết liên quan

1000 từ vựng tiếng anh cơ bản theo chủ đề
1000 từ vựng tiếng anh cơ bản theo chủ đề
Top 11 app học tiếng anh giao tiếp miễn phí, hiệu quả cho người lớn
Top 11 app học tiếng anh giao tiếp miễn phí, hiệu quả cho người lớn
Tổng hợp các loại mệnh đề trong tiếng anh
Tổng hợp các loại mệnh đề trong tiếng anh
Mệnh đề if trong tiếng anh - Đầy đủ cấu trúc câu điều kiện
Mệnh đề if trong tiếng anh - Đầy đủ cấu trúc câu điều kiện