Công thức, cách dùng các thì quá khứ trong tiếng anh

Nhóm thì quá khứ trong tiếng Anh gồm thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Cùng Space E tìm hiểu chi tiết về cấu trúc và cách dùng các thì này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Thì quá khứ đơn (Past Simple Tense)

1.1 Cách dùng 

thi-qua-khu-don

  • Diễn tả các hành động đã kết thúc trong quá khứ và có thời gian xác định.

Ví dụ: 

She watched Conan movie 26 last night.  

(Cô ấy đã xem phim Conan movie 26 vào tối qua.

 

  • Diễn tả các hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại không còn xảy ra nữa.

Ví dụ: 

When she was a student, she played the piano every day. 

(Khi cô ấy là sinh viên, cô ấy chơi piano mỗi ngày.)

They visited their grandparents on weekends when they were children. 

(Họ thường thăm ông bà vào cuối tuần khi còn nhỏ.)

 

1.2 Công thức

 

Với động từ tobe

Với động từ thường

Khẳng định

S + was/ were + O

S + Ved/pII + O

Phủ định

S + was/ were + not + O

S + did not + Ved/pII + O

Nghi vấn

Was/ were + S + O?

Did + S + V-inf + O?

 

2. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense)

thi-qua-khu-tiep-dien_1

2.1 Cách dùng 

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời gian xác định trong quá khứ:

Ví dụ: 

At 10 PM last night, she was studying for her final exam.

(Vào lúc 10 giờ tối hôm qua, cô ấy đang học cho kì thi cuối kỳ.) 

 

  • Diễn tả hành động đang diễn ra và có hành động khác xen vào (kết hợp với Thì Quá Khứ Đơn)  

Ví dụ:

He was reading a book when his friend arrived at his house.

(Anh ấy đang đọc sách khi bạn anh đến nhà.)

While they were watching a movie, the power went out suddenly.

(Khi họ đang xem phim, đột nhiên điện mất.)

 

  • Diễn tả hai hoặc nhiều hành động đang diễn ra song song trong quá khứ

Ví dụ:

They were singing songs and dancing while the band was playing music.

(Họ đang hát nhạc và nhảy múa trong khi ban nhạc đang chơi nhạc.)

 

  • Diễn tả hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

She was traveling around Europe for six months last year.

(Cô ấy đã đi du lịch khắp châu Âu trong vòng sáu tháng năm ngoái.)

They were working on the project all night to meet the deadline.

(Họ đã làm việc trên dự án cả đêm để đáp ứng thời hạn.)

 

2.2 Công thức

Dạng khẳng định

S + was/ were + V-ing + O

Dạng phủ định 

S + was/were + not + V-ing + O

Dạng nghi vấn

Was/Were + S + V-ing + O?

 

3. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense)

cau-truc-va-thi-qua-khu-hoan-thanh

3.1 Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

By the time I arrived at the party, they had already eaten all the pizza.

(Khi tôi đến buổi tiệc, họ đã ăn hết bánh pizza rồi.)

  • Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ

Ví dụ:

He had graduated from university before he got his first job.

(Anh ấy đã tốt nghiệp đại học trước khi có công việc đầu tiên.)

 

  • Dùng cho câu điều kiện loại 3 mục đích là diễn tả điều kiện không có thật

Ví dụ:

She would have visited the museum if she had had more time.

(Cô ấy đã thăm bảo tàng nếu cô ấy có nhiều thời gian hơn.)

 

  • Dùng cho câu điều ước "wish" 

Ví dụ:

He wishes he had taken the opportunity when it was offered.

(Anh ấy ước anh ấy đã nắm bắt cơ hội khi nó được đề xuất.)

Xem thêm: 

 

 

3.2 Công thức

Dạng khẳng định

S + had + VpII + O

Dạng phủ định 

S + had not/ hadn’t + VpII + O

Dạng nghi vấn

Had + S + VpII + O?

 

4. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense)

qua-khu-hinh-thanh-tiep-dien

4.1 Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

She had been practicing the piano for hours before her friends came over.

(Cô ấy đã luyện tập piano suốt vài giờ trước khi bạn bè cô đến chơi.)

They had been discussing the project all morning before the manager called for a meeting.

(Họ đã thảo luận về dự án suốt buổi sáng trước khi người quản lý gọi họ họp.)

 

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:

He had been working on his car for weeks before it finally started running again.

(Anh ấy đã làm việc trên xe ô tô của mình suốt vài tuần trước khi nó cuối cùng lại chạy được.)

They had been waiting in line for hours before the store opened.

(Họ đã đứng trong hàng đợi suốt vài giờ trước khi cửa hàng mở cửa.)

 

  • Dùng để nhấn mạnh hành động đã để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ:

His hands were sore because he had been repairing the roof all day.

(Tay anh ấy đau vì anh ấy đã sửa mái nhà suốt cả ngày.)

She was out of breath because she had been running around the park.

(Cô ấy hết hơi vì cô ấy đã chạy quanh công viên.)

Xem thêm:

 

4.2 Công thức

Dạng khẳng định

S + had been + V-ing +O

Dạng phủ định 

S + had not/ hadn’t + been + V-ing + O

Dạng nghi vấn

Had + S + been + V-ing + O?



Như vậy là Space E đã chia sẻ chi tiết về cách dùng và công thức của các thì quá khứ trong tiếng Anh rồi. Bạn học nhớ ôn tập và thực hành mỗi ngày để ghi nhớ chủ điểm ngữ pháp này nhé! Chúc các bạn học tốt!

 

Bài viết liên quan

[Tổng hợp] Các từ vựng tiếng anh thông dụng nhất
[Tổng hợp] Các từ vựng tiếng anh thông dụng nhất
Đầy đủ kiến thức về các loại mệnh đề trong tiếng anh
Đầy đủ kiến thức về các loại mệnh đề trong tiếng anh
Top 11 app học tiếng anh giao tiếp miễn phí, hiệu quả cho người lớn
Top 11 app học tiếng anh giao tiếp miễn phí, hiệu quả cho người lớn
Tổng hợp các loại mệnh đề trong tiếng anh
Tổng hợp các loại mệnh đề trong tiếng anh