Cách dùng thì tương lai hoàn thành (Future Perfect tense) trong tiếng Anh
Thì tương lai hoàn thành là một trong những thì nâng cao của ngữ pháp tiếng Anh. Mặc dù chúng ta ít dùng thì này trong giao tiếp hàng ngày, nhưng loại thì này lại thường hay xuất hiện trong các bài thi tiếng Anh và gây khó dễ cho người học. Hiểu được điều này, hôm nay Space E sẽ chia sẻ tới người học cách dùng thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh, các dấu hiệu nhận biết kèm bài tập vận dụng.
.jpg?1681975906322)
1. Thì tương lai hoàn thành là gì?
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect tense) là loại thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc nào đó sẽ hoàn thành tới một thời điểm xác định trong tương lai.
2. Công thức thì tương lai hoàn thành
Mỗi thì đều có các dạng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Hãy cùng tìm hiểu công thức thì tương lai hoàn thành dưới đây:
2.1 Dạng khẳng định
|
S + will + have + VpII |
Trong đó:
- S (subject) là chủ ngữ
- Will/ have: trợ động từ
- VpII: Động từ phân từ II
Ví dụ:
On the 9th of next month we'll have been married for 10 years.
(Vào mùng 9 tháng sau, chúng ta đã cưới nhau được 10 năm.)
In two years' time, I'll have graduated from university.
(Trong thời gian hai năm nữa, tôi sẽ tốt nghiệp đại học.)
2.2 Dạng phủ định
|
S + will not + have + VpII |
Lưu ý: có thể viết tắt will not thành “won’t” trong văn nói.
Ví dụ:
They will not have finished their work by tomorrow.
(Họ sẽ không hoàn thành công việc vào sáng mai.)
I will not have done all the homework at 9 o’clock.
(Tôi sẽ không hoàn thành tất cả các bài tập về nhà lúc 9 giờ.)
2.3 Dạng nghi vấn
|
Will + S + have + VpII +…? |
Câu trả lời:
- Yes, S + will
- No, S + won’t
Ví dụ:
Will they have finished decorating the float before the parade?
(Họ sẽ hoàn thành việc trang trí xe diễu hành trước cuộc diễu hành chứ?)
Yes, they will/ No, they won’t.
2.4 Câu hỏi WH - question
|
Wh-word + will + S + have + VpII +…? |
Ví dụ:
Why will he have got married before June?
(Tại sao anh ấy sẽ kết hôn trước tháng Sáu?)
3. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành
Nếu người học không nắm được rõ cách dùng thì tương lai hoàn thành thì sẽ rất dễ nhầm lẫn với các loại thì tương lai khác. Dưới đây là 2 cách dùng chính của thì tương lai hoàn thành:
- Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ: At eight o’clock, she will have left already.
(Vào lúc 8 giờ thì cô ấy sẽ rời đi rồi.)
- Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.
Ví dụ: I will have reached the school before the bell rings.
(Tôi sẽ đến trường rồi trước khi chuông reo.)
Lưu ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia ở thì tương lai, hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia ở thì hiện tại đơn.
4. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành
Thông thường, thì tương lai hoàn thành sẽ đi với một số dấu hiệu sau:
- By + thời gian trong tương lai (by 8pm tonight, by tomorrow, by next month,...)
- By the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next month,...)
- By the time + mệnh đề (by the time we arrive,…)
- Before + hành động/ sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2024, before we go, before the plane takes off,...)
- Khoảng thời gian + from now (2 months from now,...)
*LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
Người học tiếng Anh cần lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành là loại thì này chỉ dùng để nói về những hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. Hiểu đơn giản là hành động đang được nói đến phải có thời hạn. Nếu nói về hành động, sự việc không có thời hạn thì hãy sử dụng thì tương lai đơn thay vì thì tương lai hoàn thành.
Ngoài nắm vững cách dùng thì tương lai hoàn thành, người học cũng cần chú ý đến các động từ được sử dụng trong câu. Đối với thì tương lai hoàn thành, tất cả các động từ đều được chia ở quá khứ phân từ. Cùng tìm hiểu một số động từ có quy tắc/ bất quy tắc phổ biến ở thì tương lai hoàn thành nhé.
Các động từ phổ biến ở thì tương lai hoàn thành
Động từ có quy tắc
|
Động từ nguyên mẫu |
Quá khứ phân từ |
|
ask |
asked |
|
work |
worked |
|
call |
called |
|
use |
used |
Động từ bất quy tắc
|
Động từ nguyên mẫu |
Quá khứ phân từ |
Động từ nguyên mẫu |
Quá khứ phân từ |
|
be |
been |
go |
gone |
|
have |
had |
take |
taken |
|
do |
done |
see |
seen |
|
say |
said |
come |
come |
|
get |
gotten |
begin |
begun |
|
build |
built |
buy |
bought |
|
make |
made |
Bring |
brought |
|
drink |
drunk |
Drive |
driven |
|
choose |
chosen |
eat |
eaten |
Bài tập vận dụng và đáp án
Bài tập: Chia động từ trong ngoặc với thì tương lai hoàn thành
- By the time you return home, you (spend) much time in Africa.
- She (eat) a lot before the dessert arrive.
- He (talk) on the phone before his wife arrive.
- We (chose) a date before they (call).
- Natalie (feed) the baby by the time she leave the house.
- You (finish) your work before you leave the office.
- I (be) 2 years in Scotland by the time she arrive.
- They (study) in the University for 5 years by the time they get a degree
- I (finish) all the dishes by 7 o'clock.
- You (forget) about me by then.
ĐÁP ÁN
- will have spent
- will have eaten
- will have talked
- will have chosen - call
- will have fed
- will have finished
- will have been
- will have studied
- will have finished
- will have forgotten
Như vậy, bạn học chỉ cần bỏ ra 5 phút đọc bài viết này là đã hiểu hết cách dùng thì tương lai hoàn thành rồi. Mong rằng các bạn sẽ luôn nỗ lực và thực hành tiếng Anh thường xuyên để sớm thành công đạt được những mục tiêu của mình nhé. Ngoài ra, đừng quên theo dõi Space E để tham khảo thêm những kiến thức hữu ích khác của chúng mình tại thư viện tiếng Anh.
Xem thêm: Gợi ý sơ đồ các thì trong tiếng Anh tại đây=>>>
Đừng quên theo dõi fanpage Space E để có những thông tin mới nhất từ chúng mình nhé !