Bài tập phát âm tiếng anh: Trọng âm, phát âm ed, phát âm s/es
Trong quá trình học tiếng Anh, việc nắm vững các quy tắc phát âm là rất quan trọng để có thể phát âm chính xác, đồng thời phát triển được cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Trong đó, ba trong số những khía cạnh quan trọng trong việc phát âm tiếng Anh là trọng âm, phát âm ed và phát âm s/es cho danh từ và động từ. Hãy cùng Space E ôn tập lý thuyết và bài tập phát âm tiếng Anh ngay bây giờ nhé!
1. Lý thuyết về phát âm ed, s/es và trọng âm trong tiếng Anh

1.1 Quy tắc trọng âm trong tiếng Anh
Trọng âm là âm tiếng có cường độ lớn hơn so với các âm khác trong từ hoặc câu. Đặt trọng âm sai có thể thay đổi ý nghĩa hoặc gây hiểu nhầm cho người nghe Một số quy tắc chung cho trọng âm bao gồm:
Từ có hai âm tiết:
Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Ví dụ: "happy", "mother", "table".
Tuy nhiên, có một số từ vựng đặc biệt trong tiếng Anh có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: "hotel", "banana".
Từ có ba âm tiết trở lên:
Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai từ cuối. Ví dụ: "remember", "believe", "computer".
Tuy nhiên, có một số từ vựng trong tiếng Anh tuân theo quy tắc khác. Ví dụ: "photograph", "elephant".
Các từ ghép và cụm từ:
Trọng âm thường rơi vào từ hoặc cụm từ đầu tiên. Ví dụ: "blackboard", "coffee shop", "weekend".
Các từ có trọng âm thay đổi khi chuyển từ danh từ sang động từ hoặc từ động từ sang danh từ:
Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên khi từ chuyển từ danh từ sang động từ. Ví dụ: "record" (danh từ) - "record" (động từ).
Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai khi từ chuyển từ động từ sang danh từ. Ví dụ: "permit" (động từ) - "permit" (danh từ).
=>>>Xem thêm: [TỔNG HỢP] CÁC TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT
1.2 Quy tắc phát âm đuôi ed
Phát âm "ed" có ba âm tiết: /ɪd/, /t/, hoặc /d/. Quy tắc phát âm "ed" phụ thuộc vào âm tiết cuối của động từ trong thì quá khứ đơn hoặc quá khứ phân từ.
- Khi âm tiết cuối của động từ là /t/ hoặc /d/, phát âm "ed" là /ɪd/. Ví dụ: "wanted" (/ˈwɑntɪd/), "needed" (/ˈnidɪd/).
- Khi âm tiết cuối của động từ là /p/, /k/, /s/, /ʃ/, /ʧ/, /f/ hoặc /θ/, phát âm "ed" là /t/. Ví dụ: "stopped" (/ˈstɑpt/), "kicked" (/ˈkɪkt/).
- Trong các trường hợp còn lại, phát âm "ed" là /d/. Ví dụ: "called" (/ˈkɔld/), "played" (/pleɪd/).
1.3 Quy tắc phát âm s/es
Khi danh từ hoặc động từ ở số ít, chúng thường được kết thúc bằng "s" hoặc "es" để chỉ số ít, khi đó ta sẽ phát âm s/es theo quy tắc chung sau:
Khi danh từ hoặc động từ ở số ít kết thúc bằng âm cuối thanh (voiceless) như /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/, /ʧ/, /h/, /ks/, /ps/, /ts/, /ks/, /ks/, phát âm "s" là /s/.
Ví dụ: cats (/kæts/), books (/bʊks/), cups (/kʌps/), dogs (/dɔɡz/), laughs (/læfs/), washes (/wɑʃɪz/),...
Khi danh từ hoặc động từ ở số ít kết thúc bằng âm cuối tròn (voiced) như /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /z/, /ʒ/, /ʤ/, /m/, /n/, /ŋ/, phát âm "es" là /ɪz/.
Ví dụ: babies (/ˈbeɪbiz/), dogs (/dɔɡz/), watches (/ˈwɑʧɪz/), leaves (/liːvz/), months (/mʌnθs/),...
2. Bài tập phát âm tiếng Anh

Bài tập phát âm tiếng Anh với trọng âm
- A. understand B. explore C. delight D. inquire
- A. flower B. arrange C. blossom D. fragrance
- A. remember B. encourage C. imagine D. discover
- A. retreat B. relax C. unwind D. peaceful
- A. reveal . conceal C. disclose D. uncover
- A. depend B. require C. demand D. acquire
- A. provide B. assist C. support D. facilitate
- A. create B. construct C. build D. design
- A. prepare B. arrange C. organize D. assemble
- A. communicate B. interact C. collaborate D. cooperate
Bài tập phát âm tiếng Anh đuôi ed
- A. talked B. played C. wanted D. worked
- A. helped B. opened C. called D. watched
- A. passed B. missed C. decided D. needed
- A. lived B. stopped C. played D. waited
- A. liked B. wanted C. smiled D. kissed
- A. ended B. needed C. helped D. wanted
- A. started B. played C. opened D. asked
- A. watched B. laughed C. cleaned D. danced
- A. ended B. stopped C. visited D. cooked
- A. missed B. worked C. helped D. wanted
- A. played B. needed C. talked D. cleaned
- A. stopped B. watched C. opened D. started
Bài tập phát âm tiếng Anh đuôi s/es
- A. cats B. dogs C. plays D. books
- A. watches B. boxes C. wishes D. houses
- A. cars B. buses C. flowers D. gifts
- A. friends B. teachers C. birds D. bags
- A. watches B. washes C. pushes D. listens
- A. apples B. horses C. dishes D. fish
- A. chairs B. books C. watches D. dogs
- A. boxes B. cups C. wishes D. pens
- A. birds B. friends C. houses D. trees
- A. cats B. tables C. cars D. bags
- A. watches B. dishes C. flowers D. fish
- A. apples B. books C. boxes D. horses
ĐÁP ÁN
Bài tập phát âm tiếng Anh với trọng âm
- C - delight
- D - fragrance
- C - imagine
- D - peaceful
- B - conceal
- D - acquire
- A - provide
- D - design
- D - assemble
- A - communicate
Bài tập phát âm tiếng Anh đuôi ed
- C - wanted /ˈwɑntɪd/
- B - opened /ˈoʊpənd/
- C - decided /dɪˈsaɪdɪd/
- B - stopped /stɑpt/
- A - liked /laɪkt/
- A - ended /ˈɛndɪd/
- A - started /ˈstɑrtɪd/
- B - laughed /læft/
- B - stopped /stɑpt/
- A - missed /mɪst/
- B - needed /ˈnidɪd/
- A - stopped /stɑpt/
Bài tập phát âm tiếng Anh đuôi s/es
- A - cats /kæts/
- A - watches /ˈwɑʧɪz/
- C - flowers /ˈflaʊərz/
- A - friends /frɛndz/
- B - washes /ˈwɑʃɪz/
- A - apples /ˈæpəlz/
- A - chairs /tʃɛrz/
- A - boxes /ˈbɑksɪz/
- A - birds /bɜrdz/
- A - cats /kæts/
- A - watches /ˈwɑʧɪz/
- A - apples /ˈæpəlz/
Trên đây là 3 dạng bài tập phát âm tiếng Anh phổ biến thường có trong bài thi tiếng Anh Trung Học Phổ thông Quốc gia. Mong rằng với những kiến thức mà Space E đã chia sẻ, bạn sẽ tự tin chinh phục dạng bài này. Ngoài ra hãy ghé thăm thư viện tiếng Anh trong trang web của chúng mình để tham khảo thêm các kiến thức tiếng Anh hữu ích khác nhé!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Công ty Cổ phần không gian công nghệ giáo dục và thương mại SET
Mã số thuế: 0109928903
Địa chỉ: Số 164, phố Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0344.466.211
Email: cskh.spacee@gmail.com
Website: https://spaceenglishcenter.edu.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/spacee.xoaboraocanngonngu