Câu bị động thì hiện tại đơn: công thức, cách dùng và bài tập có đáp án

Câu bị động là một dạng ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, thường xuyên được dùng trong giao tiếp và xuất hiện ở tất cả các bài thi từ cơ bản đến nâng cao. Trong bài viết này, Space E sẽ cung cấp kiến thức về cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn cùng những ví dụ để giúp những bạn đang học tiếng Anh hiểu rõ hơn về cách sử dụng của nó, đừng bỏ qua nhé.

cau-bi-dong-thi-hien-tai-don-cong-thuc-cach-dung-va-bai-tap-co-dap-an

1. Khái niệm và công thức câu bị động

Câu bị động (Passive Voice) là dạng câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng (chủ ngữ) là người hoặc vật chịu tác động hoặc bị ảnh hưởng từ một hành động của người hoặc vật khác.

 

Công thức câu bị động thì hiện tại đơn:

Khẳng định

S + am/is/are + V (P.P) + (by O1) + (O2)

Phủ định

S + am/is/are + not + V (P.P) + (by O1) + (O2)

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + V (P.P) + (by O1) + (O2)

 

Ví dụ: The stamps are usually collected by my brother.

(Những con tem thường được sưu tầm bởi anh trai tôi.)

=>>>Xem thêm: [CHI TIẾT] CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH

 

2. Phân biệt câu chủ động và câu bị động thì hiện tại đơn

2.1 Câu chủ động 

  • Là câu được dùng khi chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động nào đó
  • Công thức chung: S + V(s/es) + O
  • Ví dụ: He takes his sister to school every day.

(Anh ấy đưa em gái đi học mỗi ngày.)

2.2 Câu bị động

  • Là câu mà chủ thể bị tác động bởi một hành động của một ai đó hay vật gì đó. 
  • Công thức chung: S + am/ is/ are + VpII + (by O)
  • Ví dụ: His sister is taken to school by him everyday. 

(Em gái của anh ấy được đưa tới trường bởi anh ấy mỗi ngày.)

=>>>Xem thêm: TẤT CẢ NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A ĐẾN Z

 

3. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động 

Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, người học cần thực hiện 3 bước sau đây:

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, tân ngữ là người hoặc vật bị chủ thể tác động vào.

Bước 2: Xác định thì của động từ trong câu rồi chuyển động từ sang phân từ II. Lưu ý trước động từ cần thêm “to be” tương ứng với thì và chủ ngữ của câu. 

Bước 3: Chuyển chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ trong câu bị động, thêm “by” phía trước tân ngữ. 

 

Ví dụ:

Câu chủ động: She writes the report. (Cô ấy viết báo cáo)

Trong câu này, chủ ngữ "She" là người đang thực hiện hành động và ta cần biến nó trở thành tân ngữ trong câu bị động ⇒ “her”, động từ "writes" chuyển sang phân từ II thành “written". Câu chủ động đang ở thì hiện tại đơn và chủ ngữ số ít nên ta dùng tobe “is”.

Như vậy, ta được câu bị động:

⇒ The report is written by her. (Báo cáo được viết bởi cô ấy.)

 

4. Các dạng câu bị động thì hiện tại đơn phổ biến

 

4.1 Câu bị động có 2 tân ngữ

Một số động từ đi kèm với 2 tân ngữ đó là: give, ask, teach, show, tell, send…

Những câu chứa những động từ này khi chuyển sang thể bị động sẽ có 2 cách. Một là tân ngữ chỉ người làm chủ ngữ thì sẽ không cần giới từ đi kèm. Hai là nếu tân ngữ chỉ vật làm chủ ngữ thì phải dùng một giới từ thích hợp đi cùng nó. 

Ví dụ: He gives me a book. (Anh ấy tặng tôi một quyển sách)

⇒ I am given a book by him.

⇒ A book was given to me by him. (Một quyển sách được tặng cho tôi bởi anh ấy.)

 

4.2 Câu bị động chuyển từ câu tường thuật

Câu tường thuật là câu chứa động từ tường thuật bao gồm: consider, know, suppose, think, rumour, believe, feel, report, say, declare…

 

Công thức chung:

Câu chủ động: S + V + that + S’ + V’ + O …

 

⇒ Cách 1: S + be + VpII + to V’

 

⇒ Cách 2: It + be + VpII + that + S’ + V’

 

Ví dụ: Everyone says that John is rich.

=> John is said to be rich.

=> It is said that John is rich.

 

4.3 Câu bị động chuyển từ câu nhờ vả

Câu bị động thì hiện tại đơn được chuyển từ câu nhờ vả thường có 3 dạng phổ biến:

⇒ Câu chủ động: have someone do something

 

⇒ Câu bị động: have something done

 

Ví dụ: I am going to cut my hair at the salon.

⇒ I am going to have my hair cut at the salon. 

(Tóc của tôi sẽ được cắt tại tiệm.)

 ⇒ Câu chủ động: make someone do something

 ⇒ Câu bị động: … (something) + be made + to V + (by someone)

 

Ví dụ: The teacher makes the students solve the math problems.

⇒ The students are made to solve math problems by the teacher. 

(Học sinh đang bị bắt giải các bài toán toán học bởi giáo viên.)

⇒ Câu chủ động: … get + someone do something

 

⇒ Câu bị động: … get + something done

 

Ví dụ: The boss gets me to edit the report. 

⇒  The boss gets the report edited by me.

(Sếp để báo cáo được sửa bởi tôi.)

 

4.4 Câu bị động chuyển từ câu hỏi 

Đối với câu bị động thì hiện tại đơn được chuyển từ dạng câu hỏi, ta có công thức chung như sau:

 

Câu chủ động: Do/does + S + V-inf + O …? 

⇒ Am/ is/ are + S’ + PII + (by O)?

 

Ví  dụ: Does the company pay its employees well?

Are the employees paid well by the company? 

(Nhân viên có được trả lương tốt bởi công ty không?)

 

4.5 Câu bị động chuyển từ câu mệnh lệnh

Đối với câu mệnh lệnh, ta sẽ có 2 dạng là câu khẳng định và câu phủ định:

 

  • Câu khẳng định: V + O + …

⇒ Câu bị động: Let O + be + VpII

 

Ví dụ: Raise your hand up.

⇒ Let your hand be raised up. (Dơ tay bạn lên.)

 

  • Câu phủ định: Do not + V + O + …

⇒ Câu bị động: Let + O + NOT + be + VpII

 

Ví dụ: Don’t take this bracelet.

⇒ Let this bracelet not be taken. (Không lấy chiếc vòng tay này.

 

5. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Viết lại các câu sau sang dạng bị động

  1. He opens the door.
  2. We set the table. 
  3. She pays a lot of money. 
  4. I draw a picture. 
  5. They wear blue shoes. 
  6. They don't help you. 
  7. He doesn't open the book. 
  8. You do not write the letter. 
  9. Does your mum pick you up?
  10. Does the police officer catch the thief?

 

Bài tập 2: Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu

  1. How many newspapers (print) in Britain every day?

 

  1. Who (this play / write) by?

 

  1. German (speak) in Germany, Austria, and part of Switzerland.

 

  1. The royal wedding (watch) by millions of people in 2011.

 

  1. Nowadays, a lot of computers (make) in Korea.

 

  1. The Harry Potter films (not direct) by Steven Spielberg

 

  1. How much (paper / recycle) in Poland each year?

 

  1. In the UK, alcohol (not sell) to anyone under 18. It's against the law.

ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

  1. The door is opened by him.
  2. The table is set by us.
  3. A lot of money is paid by her.
  4. A picture is drawn by me.
  5. Blue shoes are worn by them .
  6. You are not helped by them.
  7. The book is not opened by him.
  8. The letter is not written by you.
  9. Are you picked up by your mum?
  10. Is the thief caught by the police? 

 

Bài tập 2: 

  1. are printed
  2. was this play written
  3. is spoken
  4. was watched
  5. are made
  6. weren't directed
  7. paper is recycled
  8. isn't sold

 

Với những kiến thức về câu bị động thì hiện tại đơn mà Space E đã chia sẻ trong bài viết này, tin rằng các bạn đã nắm chắc được cách dùng và các dạng câu bị động phổ biến. Đừng quên thực hành bài tập mỗi ngày để cải thiện ngữ pháp tiếng Anh của mình nhé. Chúc các bạn học tốt. 

Xem thêm: Cách học tiếng Anh hiệu quả tại đây=>>>

Đừng quên theo dõi fanpage: Space E để có những thông tin mới nhất từ chúng mình nhé !

 

Bài viết liên quan

1000 từ vựng tiếng anh cơ bản theo chủ đề
1000 từ vựng tiếng anh cơ bản theo chủ đề
Top 11 app học tiếng anh giao tiếp miễn phí, hiệu quả cho người lớn
Top 11 app học tiếng anh giao tiếp miễn phí, hiệu quả cho người lớn
Tổng hợp các loại mệnh đề trong tiếng anh
Tổng hợp các loại mệnh đề trong tiếng anh
Mệnh đề if trong tiếng anh - Đầy đủ cấu trúc câu điều kiện
Mệnh đề if trong tiếng anh - Đầy đủ cấu trúc câu điều kiện