Sau Avoid là gì? Cách dùng cấu trúc Avoid, phân biệt Avoid và Prevent

sau-avoid-la-gi-cach-dung-cau-truc-avoid-va-prevent

Chắc hẳn nhiều bạn học tiếng Anh thường bắt gặp cấu trúc avoid trong các bài thi ngữ pháp cũng như giao tiếp thông thường, một vài nhầm lẫn có thể dẫn đến bạn bị mất điểm với 1 câu hỏi đơn giản và dễ ăn điểm như avoid. Vậy sau avoid là gì? cách dùng cấu trúc avoid ra sao? Làm sao để phân biệt cấu trúc avoid với cấu trúc prevent? Toàn bộ câu trả lời nằm trong bài viết dưới đây, hãy theo dõi nhé!

Khái niệm avoid

Trước khi tìm hiểu sau avoid là gì, bạn cần biết khái niệm avoid. Theo từ điển Cambridge, avoid được định nghĩa là “to stay away from someone or something”, hiểu đơn giản là “tránh xa ai đó hoặc cái gì đó”. 

Ví dụ:

Some students avoid eating. (Một số học sinh tránh bữa ăn)

Have you been trying to avoid me? (cậu đang cố tránh mặt tớ à?)

The plane narrowly avoided disaster when one of the engines cut out on take-off. (Chiếc máy bay suýt chút nữa đã tránh được thảm họa khi một trong các động cơ ngừng hoạt động khi cất cánh.)

Cách sử dụng cấu trúc avoid

cach-su-dung-cau-truc-avoid

Vậy sau avoid là gì? Avoid là động từ trong tiếng Anh, và đi sau nó là Đại từ, Danh từ, hoặc Danh động từ (V_ing), lưu ý đặc biệt rằng avoid không đi với to V.

Công thức Avoid: 

Avoid + Ving/ Noun/ Pronoun: tránh khỏi ai đó hoặc điều gì đó

Cấu trúc avoid có 2 cách sử dụng chính mà các bạn có thể tham khảo:

Cách dùng 1: Dùng Avoid để diễn tả tránh ai đó hoặc cái gì đó

Ví dụ: 

I had to swerve to avoid an oncoming car. 

(Tôi đã phải đánh lái để tránh một chiếc xe đang lao tới)

She tries to avoid her Ex-boyfriend. 

(Cô ấy cố để tránh mặt bạn trai cũ)

He went early to avoid the crowds. 

(Anh ấy đã đến sớm để tránh đám đông)

Cách dùng 2: Dùng Avoid để diễn tả tránh làm điều gì đó

Ví dụ: 

Linda avoids telling sad stories. 

(Linda tránh kể về những câu chuyện buồn)

 

Justin avoids eating too much in one meal because he is trying to lose weight. 

(Justin tránh ăn quá nhiều trong một bữa vì anh ấy đang muốn giảm cân)

 

The mother told the children to avoid going into dark areas without people.

(Người mẹ dặn những đứa trẻ tránh đi vào những khu vực tối mà không có người)

So sánh avoid và prevent

so-sanh-cau-truc-avoid-va-prevent-trong-anh-ngu

Đôi khi người học thường nhầm lẫn cấu trúc Avoid và Prevent vì nghĩa của chúng khá giống nhau. Tuy nhiên avoid và prevent vẫn có sự khác biệt trong cách dùng cũng như cấu trúc của câu. Bỏ túi ngay mẹo phân biệt avoid và prevent dưới đây nhé.

Avoid mang nghĩa tránh ai đó hoặc một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại.

Prevent mang nghĩa ngăn điều gì đó xảy ra hoặc ngăn ai đó làm điều gì, thường là trước khi điều đó xảy ra. 

 

Avoid

Prevent

Ý nghĩa

Tránh ai đó hoặc một điều gì đó 

(stay away from someone or something)

Ngăn điều gì đó xảy ra hoặc ngăn ai đó làm điều gì 

(stop something/someone from happening)

Cấu trúc

Avoid + Ving/ Noun/ Pronoun

Prevent + someone + from Ving/ something

Cách dùng 

Tránh ai đó hay điều gì đó xảy ra trong quá khứ và hiện tại. 

Ngăn ai đó làm điều gì đó trước khi nó xảy ra (trong tương lai).

Ví dụ

I avoided meeting my ex.

(Tôi đã tránh gặp người yêu cũ)


If we leave now, we will avoid rush hour

(Nếu chúng ta rời đi bây giờ, chúng ta sẽ tránh được giờ cao điểm)


If you are dieting, you might avoid fatty or sugary foods.

(Nếu bạn đang giảm cân, bạn có thể phải tránh thực phẩm béo và nhiều đường)

The arrival of  the police prevented crime.

(Sự xuất hiện của cảnh sát đã ngăn tên tội phạm)


Losing my passport prevented me from flying.

(Việc mất hộ chiếu đã ngăn tôi bay)


I prevented her from slapping me.

(Tôi đã ngăn cô ấy tát tôi)

Bài tập áp dụng cấu trúc avoid và prevent có đáp án

  1. Children should ….. walking in the mud.
  2. It is the teacher’s duty to …… his students making mistakes
  3. You ought to ……… drinking that water, it’s unsafe.
  4. ………. Mr Robinson, He has a bad reputation.
  5. The authorities are doing their best to …….. accidents. 
  6. How did you manage to …… getting wet in the rain?
  7. You can ……. falling sick if you are careful.
  8. She ……… his eyes, but she couldn’t ……… him looking at her.
  9. When Meg’s daughter was a child, she …… her talking to strangers. 

Answer Key

  1. Avoid
  2. Prevent
  3. Avoid
  4. Avoid
  5. Prevent
  6. Avoid
  7. Avoid
  8. Avoid - Prevent
  9. Prevented

Bài viết trên đây là tổng hợp các kiến thức về cấu trúc avoid cũng như giải đáp thắc mắc sau avoid là gì, công thức, cách sử dụng cấu trúc avoid và cách phân biệt nó với prevent. Space English hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn được thêm điểm cộng trong những bài thi tiếng Anh sắp tới. Chúc bạn thành công!

Tham khảo thêm: Câu phủ định là gì và cách sử dụng

Tham khảo thêm: TRUNG TÂM DẠY IELTS 1 KÈM 1 CẤP TỐC

Tham khảo thêm các bài viết về tiếng anh

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty TNHH không gian công nghệ giáo dục và thương mại SET
Địa chỉ: Số 12 ngõ 248, phố Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0344.466.211
Email: cskh.spacee@gmail.com
Website: Space English Center

Fanpage: E Spsace





Bài viết liên quan

Câu khẳng định là gì? Tổng hợp kiến thức về câu khẳng định trong tiếng Anh
Câu khẳng định là gì? Tổng hợp kiến thức về câu khẳng định trong tiếng Anh
Hướng dẫn lộ trình tự học tiếng Anh TOEIC 500 tại nhà
Hướng dẫn lộ trình tự học tiếng Anh TOEIC 500 tại nhà
Để đạt IELTS 7.5 cần bao nhiêu từ vựng?
Để đạt IELTS 7.5 cần bao nhiêu từ vựng?
Lộ trình học tiếng Anh IELTS 6.0 cho người mới bắt đầu
Lộ trình học tiếng Anh IELTS 6.0 cho người mới bắt đầu