Câu phủ định là gì? Cách dùng và ví dụ câu phủ định trong tiếng Anh

cau-phu-dinh-la-gi-cach-su-dung-cau-phu-dinh-trong-tieng-anh

Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta vô tình sử dụng rất nhiều câu phủ định để bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân của bản thân về những sự việc, tình huống cụ thể. Vậy khi chúng ta dùng tiếng Anh, câu phủ định sẽ được nói như thế nào? Hãy cùng Space English giải đáp câu phủ định là gì cũng như củng cố lại kiến thức ngữ pháp về câu phủ định trong bài viết sau nhé. 

Câu phủ định trong tiếng anh là gì?

Cau-phu-dinh-trong-tieng-anh-la-gi

Vậy câu phủ định là gì? Câu phủ định (Negative sentences) là loại câu mang ý nghĩa phản đối, bác bỏ hay không đồng ý về một ý kiến, quan điểm hay một câu chuyện nào đó. Câu phủ định thường chứa các từ như “không”, “không ai”, “không có gì”, “không ở đâu”...Vì vậy khi nhìn thấy một câu có chứa các từ này, bạn có thể xác định đây là câu phủ định. 

Ví dụ về câu phủ định:

- I am not in the mood to watch a movie now. (Tôi không có tâm trạng để xem một bộ phim lúc này)

- Manny did not tell me about your accident. (Manny đã không kể với tớ về tai nạn của cậu)

- Haven’t you booked a car yet? (Bạn vẫn chưa đặt xe phải không?)

Công thức cấu trúc câu phủ định

cau-truc-cau-phu-dinh-trong-tieng-anh

Thông thường, một câu phủ định được hình thành đơn giản bằng cách thêm “not” vào động từ trong câu. Đó cũng là cách dễ nhất để xác định một câu phủ định trong tiếng Anh. Mặt khác, cũng có nhiều cách cấu thành một câu phủ định khác nhau. Dưới đây là những loại câu phủ định phổ biến kèm ví dụ cụ thể. 

Thêm “not” để tạo thành câu phủ định

  • Đối với các dạng động từ “to be” và “do”’ được sử dụng làm động từ chính

Công thức: S + to be/ do + not + V....

Ví dụ: She is not a teacher

I do not like anything sweet

  • Khi các động từ khuyết thiếu như can, could, will, would, shall, should, must, need, may, might, v.v được sử dụng trong một câu

Công thức: S + can/could…+ not + V... 

Ví dụ: I cannot help you with your homework as I would be late

You must not be brooding over this

Jannet should not have spoken to her parents like that

  • Theo thì của câu

 

 

Công thức

Hiện tại đơn

  • S + do/does + not + V + O
  • S + be + not + N + O

Ví dụ: They do not go walking every evening

Hiện tại tiếp diễn

S + to be + not + V-ing + O

Ví dụ: We are not watching the movie now

Quá khứ đơn

S + did + not + V + O

Ví dụ: Ishaan did not agree to dance with us for the hostel day programme

Hiện tại hoàn thành

S + has/ have + not + Verb 3 + O

Ví dụ: He has not cut the call yet

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + has/ have + not + been + V-ing + O

Ví dụ: I haven’t been studying English for 5 years

Tương lai

  • S + will + not + V
  • S + to be + not + going to + V

Ví dụ: I will not buy this car

          She is not going to come party

 

Dạng động từ rút gọn của phủ định

Trong giao tiếp thông thường, một số động từ to be hoặc động từ khuyết thiếu có thể ở dạng rút gọn thay vì thêm “not” phía sau để tạo thành câu phủ định. Bạn có thể tham khảo ví dụ dưới đây

 

Verb + not

Rút gọn

Verb + not

Rút gọn

Is not

Isn’t

Was not

Wasn’t 

Are not

Aren’t

Were not

Weren’t

Has not

Hasn’t

Have not

Haven’t

Had not

Hadn’t

Can not

Can’t

Could not

Couldn’t

Should not

Shouldn’t

Must not

Mustn’t

Need not

Needn’t

Will not

Won’t

Would not

Wouldn't

 

Tạo câu phủ định bằng cách sử dụng “No”, “Nothing”, “Nobody”, “None”, “Nowhere”

Những từ như “nobody” hay “none” mang ý nghĩa phủ định sẵn nó, vậy nên trong một số trường hợp bạn không cần thêm “not” phía sau động từ mà câu vẫn mang ý nghĩa phủ định. 

 

Ví dụ: 

- No one had gathered in the auditorium

- We had asked nobody for their opinion on the newly implemented policies

- None of us were present for the unfurling of the National Flag

- Nothing was falling into place

- We could hear the new music album playing nowhere

Câu hỏi phủ định

Để tạo câu phủ định dưới dạng hỏi, bạn chỉ cần giữ nguyên cấu trúc câu nghi vấn và thêm not vào sau chủ ngữ hoặc có thể dùng dạng rút gọn phủ định. 

Ví dụ: 

- Have you not read ‘The Tale of Two Cities’? (Haven’t you read ‘The Tale of Two Cities’?)

- Does she not teach Hindi anymore? (Doesn’t she teach Hindi anymore?)

- Did you not see the notice that was put up on the board? (Didn’t you see the notice that was put up on the board?)

Phủ định kép

Việc sử dụng 2 từ phủ định trong cùng một câu được gọi là phủ định kép. Phủ định kép làm ý nghĩa của câu sang hướng khẳng định hoặc tích cực hơn. Một vài ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ. 

Ví dụ:

- Pritam was not an irresponsible boy. (Pritam was a responsible boy)

- This will not be unexpected. (This will be expected)

Bài tập câu phủ định

Dưới đây là một bài tập nhỏ giúp bạn kiểm tra sự hiểu biết về câu phủ định trong tiếng Anh. Bạn hãy chuyển các câu sau sang câu phủ định.

  1. Have you found your bag?
  2. She like reading detective novels
  3. Danny is at the hotel
  4. Jackson will be here in a few minutes
  5. Are you the one who had ordered American chopsuey

Trên đây là toàn bộ kiến thức giải đáp thắc mắc câu phủ định là gì và cách tạo thành câu phủ định trong tiếng Anh như thế nào. Space English hi vọng bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn giao tiếp và sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Chúc bạn thành công!

 

Tham khảo thêm: CÁCH TÍNH ĐIỂM TOEIC CHUẨN XÁC NHẤT THEO FORMAT MỚI

Tham khảo thêm: TRUNG TÂM DẠY IELTS 1 KÈM 1 CẤP TỐC

Tham khảo thêm các bài viết về tiếng anh

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty TNHH không gian công nghệ giáo dục và thương mại SET
Địa chỉ: Số 12 ngõ 248, phố Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0344.466.211
Email: cskh.spacee@gmail.com
Website: Space English Center

Fanpage: E Spsace

Bài viết liên quan

Câu khẳng định là gì? Tổng hợp kiến thức về câu khẳng định trong tiếng Anh
Câu khẳng định là gì? Tổng hợp kiến thức về câu khẳng định trong tiếng Anh
Để đạt IELTS 7.5 cần bao nhiêu từ vựng?
Để đạt IELTS 7.5 cần bao nhiêu từ vựng?
Khóa học luyện đề thi TOEIC hiệu quả từ Jaxtina
Khóa học luyện đề thi TOEIC hiệu quả từ Jaxtina
Prefer Ving to Ving hay Prefer to V? Phân biệt với would prefer, would rather
Prefer Ving to Ving hay Prefer to V? Phân biệt với would prefer, would rather