Conjunction là gì? Cách dùng trong tiếng Anh và ví dụ dễ hiểu

conjunction la gi va cach su dung trong tieng anh

Conjunction là gì”? Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều bạn khi học tiếng Anh. Đây là cụm từ phổ biến được dùng để chỉ liên từ - thành phần không thể thiếu trong ngữ pháp và giao tiếp tiếng Anh thông dụng mà bạn cần biết. Vậy nên hãy cùng tìm hiểu Conjunction là gì và cách dùng của Conjunction (liên từ) trong tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé. 

Conjunction là gì?

conjunction-la-gi-lien-tu-la-gi

Conjunction (liên từ) là một từ hoặc cụm từ dùng để kết nối các từ, cụm từ, mệnh đề và câu lại với nhau. Ví dụ từ “và” mà chúng ta hay dùng chính là một liên từ. Dưới đây là ví dụ:

  • The flower is yellow and white. (nối hai tính từ)
  • The flower is yellow, and it has a particular smell. (nối hai câu)

Liên từ rất hữu ích trong văn viết và nói để kết nối các ý liên quan với nhau và chúng giúp biến câu từ trở nên ngắn gọn hơn, ít lặp lại và gây khó hiểu cho người nghe. 

Các loại liên từ và cách dùng liên từ trong tiếng Anh

Để hiểu sâu hơn về Conjunction là gì, chúng ta hãy đi tìm hiểu các loại liên từ và cách dùng liên từ trong tiếng Anh. Có 3 loại liên từ chính: liên từ kết hợp, liên từ phụ thuộc và liên từ tương quan. Mỗi loại liên từ này sẽ có ý nghĩa và cách dùng riêng biệt.

Liên từ kết hợp

lien-tu-ket-hop

Liên từ kết hợp là liên từ kết nối hai hoặc nhiều cụm từ/nhóm từ cùng loại hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau. Ví dụ:

  • Everyone sang and danced. (Mọi người đã ca hát và nhảy múa)

Các liên từ kết hợp là các liên từ được sử dụng để kết nối các mệnh đề độc lập với nhau. Một mệnh đề độc lập là một cụm từ có thể đứng một mình như một câu hoàn chỉnh, ví dụ: 

  • He might have gone to the park, or he may have returned home (Anh ấy có thể đã đi đến công viên, hoặc anh ấy có thể đã trở về nhà)

Liên từ thuộc nhóm này gồm có: for, and, nor, but, or, yet, so.

Ví dụ:

  • The dog wagged his tail and panted excitedly (Con chó vẫy đuôi và thở hổn hển đầy phấn khích)
  • I don’t like to run or swim.(tôi không thích chạy bộ hoặc bơi lội)
  • He was clever but lazy. (Anh ấy thông minh nhưng lười)
  • She usually studies in the library or at a cafe. (Cô ấy thường học  trong thư viện  hoặc  tại một quán cà phê)

Liên từ phụ thuộc

lien-tu-phu-thuoc-trong-tieng-anh

Liên từ phụ thuộc được sử dụng để kết nối một mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu. Không giống như mệnh đề độc lập, mệnh đề phụ không thể đứng một mình như một câu hoàn chỉnh. 

Liên từ phụ thuộc có nhiều loại và Space English sẽ chia sẻ liên từ phụ thuộc thành những nhóm nhỏ khác nhau để bạn dễ nhớ hơn nhé:

- Liên từ chỉ nguyên nhân và kết quả: Because/ since/ as (bởi vì)

- Liên từ chỉ thời gian: when (khi nào), before (trước khi/ trước đây), after (sau khi), once (một khi), until (cho đến khi), whenever (bất cứ khi nào), since (từ khi), while (trong khi). 

- Liên từ nơi chốn/ địa điểm:  where (nơi), wherever (bất cứ nơi đâu)

- Liên từ cho câu điều kiện: If (nếu), unless (trừ khi), in case (trong trường hợp)

- Liên từ tương phản: though/ although/ despite/ in spite of (mặc dù)

Ví dụ về cách dùng một số liên từ phụ thuộc:

  • We stay inside and watch movies whenever it rains. (Chúng tôi ở trong nhà và xem phim bất cứ khi nào trời mưa)
  • I went to school without eating breakfast because I woke up late this morning. (Tôi đến trường mà không ăn sáng vì sáng nay tôi đã dậy muộn)
  • She will receive a major bonus if she succeeds in closing the corporate partnership deal. (Cô ấy sẽ nhận được một khoản tiền thưởng lớn nếu cô ấy thành công trong việc chốt hợp đồng hợp tác công ty)
  • John’s friends snuck into his apartment to set up a surprise party while he was at work. (Bạn bè của John lẻn vào căn hộ của anh ấy để tổ chức một bữa tiệc bất ngờ khi anh ấy đang làm việc)

Liên từ tương quan 

lien-tu-tuong-quan-trong-tieng-anh

Liên từ tương quan là những cặp liên từ hoạt động cùng nhau. Một số ví dụ về các liên từ tương quan bao gồm both … and, both … or, not only … but also, either … or, neither … nor, instead … than và so/such … that. Mỗi cặp liên từ tương quan có một chức năng khác nhau. Đây là vài ví dụ:

  • I need flowers that are either red or pink. (Tôi cần những bông hoa có màu đỏ hoặc hồng)
  • She would much rather play outside than sit in the house. (Cô ấy thích ra ngoài chơi hơn là ngồi trong nhà)
  • The dog was as big as a horse! (Con chó to như một con ngựa)
  • Her book on the Vietnam War drew not only from interviews with other survivors but also from her own experiences in the conflict. (Cuốn sách về Chiến tranh Việt Nam của bà không chỉ rút ra từ các cuộc phỏng vấn với những người sống sót khác mà còn từ kinh nghiệm của chính bà trong cuộc chiến)

Bài tập Conjunction (liên từ) có đáp án

Bài tập 1: Hoàn thành mỗi câu sau bằng cách sử dụng liên từ phù hợp

  1. I visit the Grand Canyon _________ I go to Arizona. (once, whenever, wherever)
  2. This is the place _________ we stayed last time we visited. (where, when, how)
  3. _________ you win first place, you will receive a prize. (wherever, if, unless)
  4. You won’t pass the test _________ you study. (when, if, unless)
  5. I could not get a seat, _________ I came early. (as, though, when)
  6. We are leaving Wednesday _________not it rains. (if, whether, though)
  7. Pay attention to your work _________ you will not make mistakes. (so that, unless, or)
  8. The musicians delivered a rousing performance _________ they had rehearsed often. (though, as, once)
  9. She’s honest _________ everyone trusts her. (if, so, when)
  10. Write this down _________ you forget. (or, when, lest)

 

Bài tập 2: Hoàn thành mỗi câu sau bằng cách sử dụng cặp liên từ thích hợp

  1. I plan to take my vacation _________ in June _________ in July. (whether / or, either / or, as / if)
  2. _________ I’m feeling happy _________ sad, I try to keep a positive attitude. (either / or, whether / or, when / I’m)
  3. _________ had I taken my shoes off _________ I found out we had to leave again. (no sooner / than, rather / than, whether / or)
  4. _________ only is dark chocolate delicious, _________ it can be healthy. (whether / or, not / but, just as / so)
  5. _________ I have salad for dinner, _____________________I can have ice cream for dessert. (if /then, when / than, whether / or)
  6. _________ flowers _________ trees grow _________ during warm weather. (not only / or, both / and, not / but)
  7. _________ do we enjoy summer vacation, _________ we _________ enjoy winter break. (whether / or, not only / but also, either / or)
  8. Calculus is _________ easy _________ difficult _________ (not / but, both / and, either / or)
  9. It’s _________ going to rain _________ snow tonight. (as / if, either / or, as / as)
  10. Savory flavors are _________ sweet _________ sour. (often / and, neither / nor, both / and)

Đáp án

Bài tập 1: 1 – whenever, 2 – where, 3 – if, 4 – unless, 5 – though, 6 – whether, 7- so that, 8 – as, 9 – so, 10 – lest

Bài tập 2: 1 – either / or, 2 – whether / or, 3 – no sooner / than, 4 – not / but, 5 – if /then, 6 – both / and, 7 – not only / but also, 8 – not / but, 9 – either / or, 10 – neither / nor

Hi vọng qua bài viết này, bạn đọc đã hiểu conjunction là gì cũng như cách dùng liên từ trong tiếng Anh. Để có một nền tảng kiến thức ngữ pháp tiếng Anh vững chắc cũng như tự tin hơn trong giao tiếp, bạn hãy luyện tập thường xuyên những bài tập về liên từ nhé. 

Tham khảo thêm: Câu phủ định là gì và cách sử dụng

Tham khảo thêm: TRUNG TÂM DẠY IELTS 1 KÈM 1 CẤP TỐC

Tham khảo thêm các bài viết về tiếng anh

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty TNHH không gian công nghệ giáo dục và thương mại SET
Địa chỉ: Số 12 ngõ 248, phố Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0344.466.211
Email: cskh.spacee@gmail.com
Website: Space English Center

Fanpage: E Spsace

Bài viết liên quan

Câu khẳng định là gì? Tổng hợp kiến thức về câu khẳng định trong tiếng Anh
Câu khẳng định là gì? Tổng hợp kiến thức về câu khẳng định trong tiếng Anh
Để đạt IELTS 7.5 cần bao nhiêu từ vựng?
Để đạt IELTS 7.5 cần bao nhiêu từ vựng?
Khóa học luyện đề thi TOEIC hiệu quả từ Jaxtina
Khóa học luyện đề thi TOEIC hiệu quả từ Jaxtina
Prefer Ving to Ving hay Prefer to V? Phân biệt với would prefer, would rather
Prefer Ving to Ving hay Prefer to V? Phân biệt với would prefer, would rather